Xin chào các bạn, trong các ngôn ngữ khác nhau thì cách thể hiện vị trí của người, sự vật, đồ vật rất khác nhau. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các từ chỉ vị trí trong tiếng Hàn và cấu trúc của một câu chỉ vị trí như thế nào nhé.
Từ chỉ vị trí
옆 + 에 : bên cạnh
앞 + 에 : phía trước
뒤 + 에 : đàng sau
아래 + 에 : ở dưới
밑 + 에 : ở dưới
안 + 에 : bên trong
밖 + 에 : bên ngoài
Với cấu trúc câu :
Danh từ +은/는/이/가 Danh từ nơi chốn + từ chỉ vị trí + 있다/없다.
Ví dụ:
고양이가 책상 옆에 있어요.
Con mèo ở bên cạnh cái bàn.
고양이가 책상 앞에 있어요.
Con mèo ở đàng trước cái bàn..
고양이가 책상 뒤에 있어요.
Con mèo ở đàng sau cái bàn.
고양이가 책상 위에 있어요.
Con mèo ở trên cái bàn..
고양이가 책상 아래에 있어요.
Con mèo ở dưới cái bàn..
Bài cùng chuyên mục
- Cách thể hiện yêu cầu và đề nghị trong tiếng Hàn
- Cách đọc phụ âm cuối của âm tiết tiếng Hàn (받침)
- Tiểu từ trong tiếng Hàn
- Cách thể hiện sự ngăn cấm và lối nói ngang hàng trong tiếng Hàn
- Trợ từ trong tiếng Hàn (P2) - Trợ từ bổ ngữ
- Trợ từ trong tiếng Hàn
- Danh từ + 와 / 과 / 하고 / (이) 랑
- Đơn vị đếm trong tiếng Hàn
- Các kiểu so sánh trong tiếng Hàn
- Các đuôi từ liên kết câu